DR Dragon Chinese Học từng chút. Nói tự tin.
Đăng nhập
Thời gian · HSK 2

Bài 01: Lịch trình & Thời gian

Nói về giờ giấc, mốc thời gian, sắp xếp lịch làm việc và so sánh tiến độ bằng câu chữ 比.

时间
SAU BÀI HỌC NÀY

Nắm vững cách diễn đạt thời gian, hẹn giờ và sử dụng câu chữ 比 để so sánh mức độ chênh lệch thời gian.

10 phút dự kiến15 từ vựng4 câu luyện tập HSK 2

Chào mừng bạn đến với Bài 01: Lịch trình & Thời gian. Trong bài học này, bạn sẽ mở rộng vốn từ vựng HSK 2 và luyện các mẫu câu hội thoại thường gặp trong cuộc sống thực tế.

Mục tiêu bài học: Nắm vững cách diễn đạt thời gian, hẹn giờ và sử dụng câu chữ 比 để so sánh mức độ chênh lệch thời gian. Hãy lắng nghe giọng đọc mẫu, luyện nói qua phòng thu âm và hoàn thành bài kiểm tra cuối bài để củng cố kiến thức.

01 Từ vựng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng ViệtNghe và lưu từ
早上zǎoshangbuổi sáng sớm
晚上wǎnshangbuổi tối
小时xiǎoshítiếng, giờ đồng hồ
分钟fēnzhōngphút
去年qùniánnăm ngoái
已经yǐjīngđã, rồi
每měimỗi, mọi
还háivẫn, còn
就jiùthì, liền, ngay
比bǐso với (câu so sánh)
快kuàinhanh, sắp sửa
慢mànchậm chạp
开始kāishǐbắt đầu
结束jiéshùkết thúc
忙mángbận rộn

Giọng đọc trên thiết bị · Pinyin hiển thị thanh gốc của từng âm tiết.

02 Đưa từ vào cuộc trò chuyện

A

你今天早上几点开始工作?

Nǐ jīntiān zǎoshang jǐ diǎn kāishǐ gōngzuò?

Sáng nay mấy giờ bạn bắt đầu làm việc?

B

我八点半就到了,比昨天早三十分钟。

Wǒ bā diǎn bàn jiù dào le, bǐ zuótiān zǎo sānshí fēnzhōng.

Tôi 8 rưỡi đã đến rồi, sớm hơn hôm qua 30 phút.

A

你每天都这么忙吗?晚上几点结束?

Nǐ měitiān dōu zhème máng ma? Wǎnshang jǐ diǎn jiéshù?

Ngày nào bạn cũng bận thế à? Buổi tối mấy giờ xong việc?

B

晚上六点结束。去年我在河内工作,今年已经换到这里了。

Wǎnshang liù diǎn jiéshù. Qùnián wǒ zài Hénèi gōngzuò, jīnnián yǐjīng huàn dào zhèlǐ le.

Tối 6 giờ kết thúc. Năm ngoái tôi làm ở Hà Nội, năm nay đã chuyển đến đây rồi.

A

这里的工作节奏比以前更快吧?

Zhèlǐ de gōngzuò jiézòu bǐ yǐqián gèng kuài ba?

Nhịp độ công việc ở đây nhanh hơn trước kia đúng không?

B

对,虽然忙,但是我很喜欢。我们下班后一起走吧!

Duì, suīrán máng, dànshì wǒ hěn xǐhuan. Wǒmen xiàbān hòu yìqǐ zǒu ba!

Đúng vậy, tuy bận nhưng tôi rất thích. Tan làm chúng mình cùng về nhé!

PHÒNG LUYỆN NÓI CÂU THOẠI (VOICE ECHO)

Luyện nói & Đối chiếu giọng bản ngữ

Chọn một câu thoại trong bài, nghe phát âm mẫu chuẩn, rồi thu âm giọng nói của bạn để tự so sánh và điều chỉnh ngữ điệu.

Đàm thoại 2 chiều:
ANgười nói A
你今天早上几点开始工作?
Nǐ jīntiān zǎoshang jǐ diǎn kāishǐ gōngzuò?
Sáng nay mấy giờ bạn bắt đầu làm việc?

03 Những điều cần nhớ

Cấu trúc so sánh chữ 比

Trong câu chữ 比 (A + 比 + B + Tính từ), không dùng phó từ chỉ mức độ như 很, 非常 trước tính từ. Muốn nói 'hơn bao nhiêu' thì đặt số lượng ở sau: 比昨天早三十分钟 (sớm hơn hôm qua 30 phút).

Phó từ 就 biểu thị diễn ra sớm

Đặt 就 trước động từ để biểu thị hành động xảy ra sớm, nhanh hoặc thuận lợi hơn mong đợi: 我八点半就到了 (Mới 8 rưỡi tôi đã đến rồi).

Phân biệt 小时 và 点

点 dùng để nói về mốc giờ (八点: 8 giờ đúng), trong khi 小时 / 个小时 dùng để chỉ khoảng thời gian, độ dài (两个小时: 2 tiếng đồng hồ).

ĐẾN LƯỢT BẠN

Mình thử dùng những gì vừa học nhé?

Ôn từ vựng, trả lời câu hỏi và xem giải thích sau mỗi câu.