DR Dragon Chinese Học từng chút. Nói tự tin.
D
Trang chủ Từ vựng · NHẬP MÔN

Số đếm tiếng Trung và cách hỏi giá

Làm quen với số đếm, cách ghép số từ 11 đến 99 và mẫu hỏi giá 多少钱. Thực hành bằng ví dụ mua hàng đơn giản.

一二三
SAU BÀI HỌC NÀY

Nhận biết cách ghép số đơn giản và hỏi giá một món hàng.

9 phút dự kiến8 từ vựng4 câu luyện tập

Số đếm xuất hiện khi bạn hỏi giá, hẹn giờ hoặc nói số lượng. Bài này bắt đầu với một vài số nền tảng để bạn nhận ra quy tắc ghép số, rồi áp dụng vào một cuộc trao đổi về giá tiền.

Hãy nhìn cách 十二 được ghép từ ‘mười’ và ‘hai’, còn 二十 được ghép từ ‘hai’ và ‘mười’. Sau đó nghe mẫu và tự đọc lại để phân biệt 12 với 20.

01 Từ vựng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng ViệtNghe và lưu từ
一yīmột
二èrhai
三sānba
十shímười
百bǎitrăm
多少duōshaobao nhiêu
钱qiántiền
元yuánđơn vị tiền tệ; nhân dân tệ trong ví dụ của bài

Giọng đọc trên thiết bị · Pinyin hiển thị thanh gốc của từng âm tiết.

02 Đưa từ vào cuộc trò chuyện

Khách

这个多少钱?

Zhège duōshao qián?

Cái này bao nhiêu tiền?

Người bán

十二元。

Shí'èr yuán.

Mười hai nhân dân tệ.

Khách

是十二元吗?

Shì shí'èr yuán ma?

Là mười hai nhân dân tệ phải không?

Người bán

对,十二元。

Duì, shí'èr yuán.

Đúng, mười hai nhân dân tệ.

03 Những điều cần nhớ

Nhìn thứ tự để ghép số

十二 là 12, 二十 là 20, 二十三 là 23. Với các số từ 11 đến 19, dùng 十 rồi đến hàng đơn vị. Với các số từ 20 đến 99, nói hàng chục + 十 rồi thêm hàng đơn vị nếu có. Một trăm là 一百.

Hỏi giá với 多少钱

多少钱 nghĩa là ‘bao nhiêu tiền’. Bạn có thể hỏi 这个多少钱? để hỏi giá ‘cái này’. Trong bài, 元 là đơn vị nhân dân tệ; cách đọc giá tiền này không phải phép quy đổi sang đồng Việt Nam.

ĐẾN LƯỢT BẠN

Mình thử dùng những gì vừa học nhé?

Ôn từ vựng, trả lời câu hỏi và xem giải thích sau mỗi câu.