Hỏi giờ và nói thời gian bằng tiếng Trung
Học cách hỏi giờ, đọc giờ rưỡi và nói hôm nay, ngày mai, buổi sáng hoặc buổi chiều qua những mẫu câu dễ luyện.
Hỏi giờ hiện tại và hiểu một mốc thời gian có ngày, buổi và giờ.
Biết cách hỏi giờ giúp bạn hẹn gặp và theo dõi lịch học. Bài này bắt đầu với 现在几点? rồi giới thiệu cách nói giờ tròn, giờ rưỡi và buổi trong ngày.
Bạn sẽ luyện một hội thoại về giờ bắt đầu lớp học. Khi đọc ví dụ, hãy phân biệt ‘bây giờ’ với ‘ngày mai’ và nghe kỹ từ chỉ buổi để hiểu đúng thời điểm.
01 Từ vựng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Nghe và lưu từ |
|---|---|---|---|
| 现在 | xiànzài | bây giờ; hiện tại | |
| 点 | diǎn | giờ (dùng khi nói giờ trong ngày) | |
| 分 | fēn | phút (trong cách nói thời gian) | |
| 半 | bàn | một nửa; rưỡi khi nói giờ | |
| 今天 | jīntiān | hôm nay | |
| 明天 | míngtiān | ngày mai | |
| 上午 | shàngwǔ | buổi sáng; trước buổi trưa | |
| 下午 | xiàwǔ | buổi chiều |
Giọng đọc trên thiết bị · Pinyin hiển thị thanh gốc của từng âm tiết.
02 Đưa từ vào cuộc trò chuyện
现在几点?
Bây giờ là mấy giờ?
现在八点半。
Bây giờ là tám giờ rưỡi.
我们几点上课?
Chúng mình bắt đầu học lúc mấy giờ?
上午九点。
Chín giờ sáng.
03 Những điều cần nhớ
Nói giờ và phút
Dùng số + 点 để nói giờ, rồi thêm số phút + 分 nếu cần. 八点 là tám giờ; 八点三十分 là tám giờ ba mươi phút. Cách nói ngắn 八点半 có nghĩa là tám giờ rưỡi.
Nêu rõ ngày và buổi
上午 và 下午 đứng trước giờ: 上午九点 là chín giờ sáng, 下午三点 là ba giờ chiều. Có thể thêm ngày ở trước: 明天下午三点 nghĩa là ba giờ chiều ngày mai.