Mua quần áo bằng tiếng Trung
Luyện cách chọn màu, nói quần áo quá rộng và xin thử đồ bằng tiếng Trung. Có từ vựng, Pinyin, hội thoại và câu luyện theo tình huống.
Nói màu mình thích và thử một món quần áo bằng những câu ngắn.
Sau khi biết hỏi giá, bạn có thể luyện thêm cách chọn một món đồ phù hợp. Bài này dùng tình huống mua quần áo để giới thiệu màu sắc, kích thước và động từ 试 khi muốn thử đồ.
Hãy đọc lời khách hàng và nhân viên theo lượt. Khi tập lại, thử đổi 大 thành 小 để diễn đạt món đồ quá to hoặc quá nhỏ. Các câu mẫu chỉ là cuộc trao đổi khi chọn đồ, chưa phải lời xác nhận mua hàng.
01 Từ vựng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Nghe và lưu từ |
|---|---|---|---|
| 衣服 | yīfu | quần áo | |
| 这件 | zhè jiàn | chiếc này; món này (dùng với lượng từ 件) | |
| 大 | dà | to; lớn | |
| 小 | xiǎo | nhỏ | |
| 颜色 | yánsè | màu sắc | |
| 红色 | hóngsè | màu đỏ | |
| 喜欢 | xǐhuan | thích | |
| 试 | shì | thử |
Giọng đọc trên thiết bị · Pinyin hiển thị thanh gốc của từng âm tiết.
02 Đưa từ vào cuộc trò chuyện
您好,我想试这件衣服。
Xin chào, tôi muốn thử chiếc áo này.
好的,您喜欢什么颜色?
Vâng, anh/chị thích màu gì?
我喜欢红色。这件太大了。
Tôi thích màu đỏ. Chiếc này to quá.
请试这件小的。
Mời anh/chị thử chiếc nhỏ này.
03 Những điều cần nhớ
Dùng 件 khi nói về một món quần áo
件 là lượng từ thường dùng với một món quần áo, như 一件衣服. 这件衣服 nghĩa là “món quần áo này”; khi đang nói rõ về một chiếc áo, có thể hiểu là “chiếc áo này”. Trong ngữ cảnh đã rõ món đồ, người nói có thể rút gọn thành 这件.
Nói điều muốn thử và nhận xét kích thước
我想试… nghĩa là “Tôi muốn thử…”. Dùng 太 + tính từ + 了 để nhấn mạnh một nhận xét: 太大了 là “to quá”, 太小了 là “nhỏ quá”. Trong câu 请试这件小的, 小的 chỉ chiếc nhỏ khi người nghe đã biết đang nói về quần áo.