Chào hỏi bằng tiếng Trung
Bắt đầu với lời chào, lời cảm ơn và cách tạm biệt bằng tiếng Trung. Nghe mẫu, học từ và thử một hội thoại ngắn.
Dùng được lời chào, hỏi thăm đơn giản và lời cảm ơn trong một cuộc gặp.
Một cuộc trò chuyện có thể bắt đầu từ hai chữ 你好. Trong bài này, bạn làm quen với lời chào thông dụng, cách hỏi thăm và câu trả lời ngắn. Hãy nghe từng mẫu, đọc chậm rồi thử nói lại cả câu.
Bạn cũng sẽ gặp 您好, lời chào có cách xưng hô kính trọng hơn. Mục tiêu của bài là chọn được câu phù hợp với tình huống và tự thực hiện một lượt chào hỏi đơn giản.
01 Từ vựng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Nghe và lưu từ |
|---|---|---|---|
| 你好 | nǐ hǎo | xin chào | |
| 您好 | nín hǎo | xin chào (cách xưng hô kính trọng) | |
| 谢谢 | xièxie | cảm ơn | |
| 不客气 | bù kèqi | không có gì (đáp lại lời cảm ơn) | |
| 再见 | zàijiàn | tạm biệt | |
| 好 | hǎo | tốt; khỏe | |
| 我 | wǒ | tôi; mình | |
| 你 | nǐ | bạn |
Giọng đọc trên thiết bị · Pinyin hiển thị thanh gốc của từng âm tiết.
02 Đưa từ vào cuộc trò chuyện
你好!
Xin chào!
你好!你好吗?
Xin chào! Bạn có khỏe không?
我很好,谢谢。你呢?
Mình khỏe, cảm ơn. Còn bạn?
我也很好。
Mình cũng khỏe.
03 Những điều cần nhớ
Chọn cách xưng hô
你 là cách gọi thông dụng. 您 là cách xưng hô kính trọng, có thể dùng với người lớn tuổi hoặc trong một số tình huống trang trọng. Vì vậy, 你好 và 您好 đều là lời chào nhưng có sắc thái khác nhau.
Nghe cả cụm 你好
Pinyin của bài giữ thanh gốc: nǐ hǎo. Khi hai âm thanh 3 đứng liền nhau như trong cụm này, âm đầu thường được đọc thành thanh 2. Hãy nghe mẫu cả cụm để luyện cách nói tự nhiên, đồng thời vẫn nhớ thanh gốc của từng chữ.