DR Dragon Chinese Học từng chút. Nói tự tin.
Đăng nhập
NGỮ PHÁP DÙNG MỖI NGÀY

Phủ định với 不 và 没有

Phân biệt phủ định thói quen, ý muốn, việc chưa xảy ra và việc không có một thứ gì đó.

NHÌN NHANH CẤU TRÚC

不 + động từ/tính từ · 没(有)+ động từ · 没有 + danh từ

Hiểu cách dùng

不 (bù) thường dùng để phủ định thói quen, ý muốn hoặc trạng thái: 不喝茶 có thể nói không uống trà theo thói quen; 不想去 nói không muốn đi. Với 是, dạng phủ định cơ bản là 不是.

没 hoặc 没有 thường nói một hành động đã không xảy ra hoặc chưa hoàn tất trong thời điểm đang xét. 昨天我没去公司 báo rằng hôm qua tôi đã không đến công ty; 我还没吃饭 báo rằng tới lúc này tôi vẫn chưa ăn. Không nên ghi nhớ thành quy tắc tuyệt đối ‘quá khứ luôn dùng 没, tương lai luôn dùng 不’; ý nghĩa và loại động từ cũng quan trọng.

有 khi mang nghĩa ‘có’ được phủ định bằng 没有. 我没有车 là ‘Tôi không có xe’. Không dùng 不有 để diễn đạt ý này. Trong phạm vi bài nhập môn, hãy xác định mình muốn nói ‘không có’, ‘không thường làm/không muốn’ hay ‘việc đã không diễn ra’ trước khi chọn từ.

Thử với những câu gần gũi

我不喝茶。

Wǒ bù hē chá.

Tôi không uống trà.

我没有车。

Wǒ méiyǒu chē.

Tôi không có xe.

昨天我没去公司。

Zuótiān wǒ méi qù gōngsī.

Hôm qua tôi đã không đến công ty.

Pinyin ghi thanh gốc của âm tiết; khi nói liền mạch có thể có biến điệu.

Đừng bỏ qua điểm dễ nhầm

Dễ nhầm我不有车。

Nên dùng我没有车。

Khi 有 có nghĩa là ‘có’, dùng 没有 để nói ‘không có’.

Dễ nhầm她没是老师。

Nên dùng她不是老师。

Với câu xác định nghề nghiệp bằng 是, dùng 不是 để phủ định.

HIỂU RỒI, MÌNH THỬ NHÉ

Kiểm tra nhanh · 3 câu

Chọn đáp án rồi xem giải thích. Bạn có thể làm lại để tự kiểm tra mức hiểu.

Đang chuẩn bị câu hỏi…

Kết quả phần luyện nhanh chỉ có trong lần mở trang này.