40 Thành Ngữ 4 Chữ (成语) Kinh Điển HSK
Thành ngữ 4 chữ là linh hồn của tiếng Hán, kết tinh văn hóa ngàn năm và xuất hiện dày đặc trong đề thi HSK cao cấp. Khám phá trọn vẹn phát âm, âm Hán-Việt, điển tích lịch sử và cách vận dụng tự nhiên vào giao tiếp.
Trăm hay không bằng tay quen; luyện tập nhiều ắt sẽ thuần thục tinh xảo.
Từ câu chuyện người bắn tên thiện xạ Trần Nghiêu Tư và ông lão bán dầu rót dầu qua lỗ đồng xu mà không hề dính vành.
学中文只要多练,熟能生巧。
Học tiếng Trung chỉ cần chăm luyện, trăm hay không bằng tay quen.
Biết một suy ra ba; học một hiểu rộng, tư duy linh hoạt.
Lời Khổng Tử trong Luận Ngữ: Người học nếu ta chỉ cho một góc mà không tự suy ra ba góc còn lại thì không dạy tiếp.
老师讲了一个例句,他就能举一反三。
Thầy giáo giảng một câu ví dụ, anh ấy đã có thể biết một suy ra ba.
Học tập theo trình tự từng bước chắc chắn, không đốt cháy giai đoạn.
Trích Luận Ngữ: Người quân tử học hỏi theo trình tự tự nhiên, tích lũy từng ngày.
学语言要循序渐进,不能急于求成。
Học ngôn ngữ cần đi từng bước tuần tự, không thể nóng vội đòi thành công ngay.
Ôn lại cái cũ để hiểu sâu và phát hiện thêm những tri thức mới.
Khổng Tử dạy: Ôn tập việc xưa mà hiểu thêm điều mới, người như vậy xứng đáng làm thầy.
每天复习词汇,正是温故知新。
Mỗi ngày ôn lại từ vựng, chính là ôn cũ để hiểu thêm điều mới.
Học đi đôi với hành; học để áp dụng vào thực tế cuộc sống.
Quan điểm giáo dục Nho gia đề cao sự ứng dụng thực tiễn của học vấn.
学了生词就要多开口说,学以致用。
Học từ mới rồi thì phải chịu khó nói ra, học đi đôi với hành.
Bàn việc binh trên giấy; chỉ giỏi lý thuyết suông, thiếu thực tế.
Triệu Quát thời Chiến Quốc thuộc làu binh thư nhưng khi ra trận thực tế thì bị quân Tần đánh đại bại tại Trường Bình.
光看不说就是纸上谈兵,必须大声朗读。
Chỉ đọc thầm mà không nói thì là lý thuyết suông, phải đọc to thành tiếng.
Quên ăn quên ngủ vì quá say mê học tập hoặc làm việc.
Tả Khổng Tử khi đọc sách say mê đến mức quên ăn quên ngủ.
为了准备HSK考试,他废寝忘食地复习。
Để chuẩn bị cho kỳ thi HSK, bạn ấy quên ăn quên ngủ để ôn tập.
Không ngại học hỏi người dưới mình; khiêm tốn cầu thị.
Khổng Tử khen Khổng Văn Tử có đức tính cầu tiến, học hỏi không phân biệt vị thế.
遇到不懂的词就要不耻下问,虚心请教。
Gặp từ không hiểu thì đừng ngại hỏi, hãy khiêm tốn thỉnh giáo.
Ngày tích tháng lũy; kiên trì tích lũy từng ngày sẽ tạo nên thành quả lớn.
Lời khuyên răn về sự tích tụ tri thức qua dòng chảy thời gian.
掌握三千个汉字需要日积月累的功夫。
Nắm vững 3000 chữ Hán cần công phu tích lũy ngày qua ngày.
Bỗng nhiên tỉnh ngộ, hiểu ra chân tướng một cách sáng tỏ.
Cảm giác giác ngộ sâu sắc sau một thời gian dài băn khoăn trăn trở.
听了师父的讲解,我才恍然大悟!
Nghe Sư Phụ giảng giải xong, tôi mới bỗng nhiên vỡ lẽ hiểu ra!
Kiên trì bền bỉ, không lơ là bỏ cuộc dù gặp khó khăn.
Tấm gương bền bỉ của các danh nhân rèn luyện chí hướng vượt gian khổ.
只要坚持不懈,你一定能考过HSK。
Chỉ cần kiên trì không bỏ cuộc, bạn nhất định sẽ thi đỗ HSK.
Ngựa vừa đến nơi là thắng lợi; chúc mọi sự hanh thông, thành công mỹ mãn.
Thời xưa tướng lĩnh cưỡi ngựa xuất chinh đem tin thắng trận khải hoàn trở về.
祝你明天面试马到成功!
Chúc bạn buổi phỏng vấn ngày mai mã đáo thành công!
Bỏ cuộc giữa chừng, không đi đến đích cuối cùng.
Chuyện người vợ Nhạc Dương Tử cắt đứt tấm vải đang dệt trên khung để răn chồng không được bỏ học nửa chừng.
学了一半就放弃,太可惜了,不能半途而废。
Học một nửa đã bỏ cuộc thì tiếc quá, không thể bỏ cuộc giữa chừng.
Hết khổ đến ngọt bùi; vượt qua gian nan sẽ hưởng quả ngọt hạnh phúc.
Đạo lý nhân quả sâu sắc trong văn hóa Á Đông về sự đền đáp cho nỗ lực.
多年的努力终于有了成果,真是苦尽甘来。
Nỗ lực bao năm cuối cùng cũng có quả ngọt, thật là hết khổ đến sướng.
Nằm gai nếm mật; nhẫn nhịn chịu khổ để mưu cầu đại nghiệp thành công.
Việt Vương Câu Tiễn sau khi thua Ngô Vương Phù Sai đã nằm gai nếm mật 10 năm để phục thù dựng lại cơ đồ.
他卧薪尝胆三年,终于把公司做成了行业第一。
Anh ấy nằm gai nếm mật ba năm, cuối cùng đã đưa công ty đứng đầu ngành.
Đập nồi dìm thuyền; quyết chiến một mất một còn, không chừa đường lui.
Hạng Vũ đánh trận Cự Lộc cho quân vượt sông xong thì đập vỡ nồi cơm, dìm đắm thuyền bè để binh sĩ chỉ có một đường đánh thắng.
抱着破釜沉舟的决心,他辞职全力创业。
Với quyết tâm đập nồi dìm thuyền, anh ấy đã nghỉ việc dốc toàn lực khởi nghiệp.
Trong lòng đã có hình ảnh cây tre hoàn chỉnh; rất tự tin và nắm chắc phần thắng.
Họa sĩ Văn Dữ Khả đời Tống trước khi hạ bút vẽ tre đều đã hình dung cây tre sống động rõ mồn một trong tâm trí.
走进考场前,他胸有成竹地微笑着。
Trước khi bước vào phòng thi, anh ấy mỉm cười đầy tự tin nắm chắc.
Dốc toàn tâm toàn lực để hoàn thành mục tiêu cao nhất.
Tinh thần cống hiến hết mình không giữ lại chút sức lực nào.
面对这场关键比赛,全队全力以赴。
Đối diện với trận đấu then chốt này, cả đội dốc toàn lực chiến đấu.
Nước chảy đá mòn; sức mạnh nhỏ bé nhưng kiên trì sẽ làm nên kỳ tích.
Quy luật tự nhiên răn dạy con người về sức mạnh vĩ đại của sự bền bỉ.
每天背十个单词,水滴石穿,词汇量自然就大了。
Mỗi ngày thuộc 10 từ vựng, nước chảy đá mòn, kho từ ắt sẽ tăng vọt.
Tương lai tươi đẹp như gấm vóc; lời chúc công danh xán lạn.
Lời chúc tốt lành dành cho người tốt nghiệp hoặc bắt đầu sự nghiệp mới.
毕业了,祝同学们前程似锦!
Tốt nghiệp rồi, chúc các bạn tương lai xán lạn như gấm hoa!
Toàn tâm toàn ý, tập trung cao độ không phân tâm.
Chuyên chú một lòng, không để ngoại cảnh làm xao nhãng.
学习的时候要一心一意,别边学边看手机。
Lúc học phải toàn tâm toàn ý, đừng vừa học vừa lướt điện thoại.
Bừa bãi, lộn xộn, rối như tơ vò.
Bắt nguồn từ sự hỗn loạn của loạn Thất quốc thời Tây Hán và Bát vương thời Tây Tấn.
房间被他弄得乱七八糟的。
Căn phòng bị nó bày ra bừa bãi lộn xộn hết cả lên.
Đến nơi nào thì thuận theo phong tục tập quán ở nơi đó.
Triết lý thích nghi văn hóa khi đi xa của Trang Tử.
去中国旅游,就要入乡随俗尝尝当地小吃。
Đi du lịch Trung Quốc thì hãy nhập gia tùy tục thử các món ăn vặt địa phương.
Họa phúc khôn lường; trong cái rủi có cái may, chớ nên bi quan.
Chuyện ông già vùng biên giới mất ngựa, sau ngựa dẫn đàn ngựa quý về; con cưỡi ngã gãy chân lại thoát nạn tòng quân.
考试没考好别太难过,塞翁失马,焉知非福。
Thi chưa tốt đừng buồn quá, tái ông thất mã, biết đâu lại là điều may.
Uống nước nhớ nguồn; luôn ghi nhớ ơn nghĩa cội nguồn giúp đỡ mình.
Truyền thống đạo lý tri ân báo ân cao đẹp của phương Đông.
成功了也要饮水思源,感谢那些帮过我们的人。
Thành công rồi cũng phải uống nước nhớ nguồn, cảm ơn những người từng giúp mình.
Cùng chia ngọt sẻ bùi, đồng lòng vượt qua khó khăn hoạn nạn.
Tình bạn và tình đồng đội keo sơn gắn bó.
他们夫妻俩同甘共苦三十年,感情非常好。
Vợ chồng họ cùng đồng cam cộng khổ 30 năm, tình cảm vô cùng khăng khít.
Cùng chung chí hướng và con đường phấn đấu.
Tả những người bạn tâm giao tri kỷ cùng lý tưởng sống.
在这个语言社区,我结识了很多志同道合的朋友。
Tại cộng đồng ngôn ngữ này, tôi đã quen được rất nhiều bạn bè cùng chí hướng.
Ăn uống ngon lành hoặc đọc nghe một cách say sưa thú vị.
Miêu tả cảm giác hứng thú tràn trề.
这本中国历史书,孩子们读得津津有味。
Cuốn sách lịch sử Trung Quốc này, lũ trẻ đọc say sưa đầy thích thú.
Lưu luyến không nỡ chia tay, bịn rịn tiễn biệt.
Tình cảm quyến luyến lúc chia tay bạn bè tri kỷ.
离别时,大家依依不舍地挥手告别。
Lúc chia tay, mọi người lưu luyến không nỡ vẫy tay chào nhau.
Ung dung tự do, không bị bất kỳ ràng buộc nào câu thúc.
Trạng thái thanh thản an nhiên trong triết học Lão Trang.
小鸟在蔚蓝的天空中自由自在地飞翔。
Chú chim nhỏ tung cánh bay lượn tự do tự tại trên bầu trời xanh thẳm.
Ếch ngồi đáy giếng; tầm nhìn hạn hẹp nông cạn mà cứ tưởng mình hiểu biết tất cả.
Chuyện con ếch sống dưới giếng cạn khoe khoang với rùa biển Đông rằng đáy giếng của mình là vương quốc rộng lớn nhất.
走出国门看世界,才不至于当井底之蛙。
Bước ra ngoài thế giới, mới không trở thành chú ếch ngồi đáy giếng.
Vẽ rắn thêm chân; làm việc thừa thãi vô ích, tự chuốc lấy thất bại.
Nước Sở có người thi vẽ rắn để tranh bình rượu, vẽ xong trước lại rỗi việc vẽ thêm chân cho rắn nên mất phần thưởng.
文章写完了就行,多加这段纯属画蛇添足。
Bài viết xong vậy là được rồi, thêm đoạn này vào đúng là vẽ rắn thêm chân.
Kéo mạ giúp lớn nhanh; dục tốc bất đạt, làm trái quy luật tự nhiên chỉ chuốc thất bại.
Người nước Tống sốt ruột kéo từng gốc mạ non lên cho mau cao, hôm sau mạ chết khô cả đồng.
教育孩子不能拔苗助长,要按规律培养。
Dạy dỗ con cái không được nóng vội đốt cháy giai đoạn, phải rèn luyện theo quy luật.
Đàn gảy tai trâu; nói chuyện cao siêu với người không hiểu, vô ích tốn công.
Công Minh Nghi gảy khúc nhạc thanh tao cho trâu nghe, trâu vẫn cắm cúi gặm cỏ như thường.
跟他讲高深理论,简直是对牛弹琴。
Nói lý luận cao siêu với nó, quả thực như đàn gảy tai trâu.
Tự mình mâu thuẫn lời nói và việc làm của chính mình.
Người nước Sở bán giáo và khiên, khoe khiên gì cũng đỡ được, lại khoe giáo gì cũng đâm thủng, bị hỏi lấy giáo đâm khiên thì tịt ngòi.
他的话前后不一致,自相矛盾。
Lời nói của anh ta trước sau không nhất quán, tự mâu thuẫn với chính mình.
Ôm cây đợi thỏ; không chịu lao động mà trông chờ vận may ngẫu nhiên.
Người nông dân nước Tống thấy thỏ chạy va vào gốc cây chết, bèn bỏ cày ruộng ngày ngày ngồi chờ thỏ khác tới va tiếp.
机会要靠自己争取,不能守株待兔。
Cơ hội phải tự mình phấn đấu giành lấy, không thể ôm cây đợi thỏ.
Thầy bói xem voi; chỉ thấy một phần phiến diện mà vội quy kết toàn thể.
Bốn người khiếm thị sờ voi, người sờ vòi bảo voi như con đỉa, sờ chân bảo như cột nhà, sờ tai bảo như cái quạt.
不了解整体就下结论,难免盲人摸象。
Chưa hiểu toàn cục mà vội kết luận, khó tránh khỏi như thầy bói xem voi.
Cáo mượn oai hùm; mượn quyền thế người khác để dọa dẫm bắt nạt xung quanh.
Cáo đi trước hổ đi sau vào rừng, muông thú sợ hãi chạy tán loạn, hổ tưởng muông thú sợ cáo thật.
他不过是个小助理,却狐假虎威到处指挥人。
Anh ta chỉ là một trợ lý nhỏ, vậy mà lại cáo mượn oai hùm đi khắp nơi chỉ tay năm ngón.
Mất cừu rồi sửa chuồng; tuy muộn màng nhưng vẫn kịp thời ngăn ngừa tổn thất tiếp theo.
Trang Tử dạy: Mất cừu rồi mới gia cố chuồng, chưa phải là quá muộn.
虽然犯了错,但亡羊补牢,为时不晚。
Tuy đã mắc sai lầm, nhưng sửa sai ngay thì chưa bao giờ là muộn.
Bịt tai trộm chuông; tự dối lòng mình, lừa gạt bản thân trước sự thật rõ ràng.
Kẻ trộm muốn trộm chiếc chuông đồng lớn, sợ chuông kêu bèn bịt chặt tai mình lại rồi gõ chuông để đem đi.
自欺欺人,就像掩耳盗铃一样可笑。
Tự lừa mình dối người, giống hệt như bịt tai trộm chuông nực cười.
Không tìm thấy thành ngữ nào khớp với từ khóa. Bạn thử tìm bằng từ khác nhé!