Bảng Lượng Từ Tiếng Trung Toàn Tập (量词)
Người Trung Quốc không nói “một người” mà nói “một 个 người”, không nói “ba sách” mà nói “ba 本 sách”. Học trọn bộ 47 lượng từ thông dụng nhất (HSK 1 - HSK 6) theo 11 nhóm ngữ nghĩa trực quan, chuẩn phát âm bản ngữ và ứng dụng mượt mà trong giao tiếp thực tế.
Thử Thách Phản Xạ Lượng Từ
Nhìn danh từ đoán ngay lượng từ chuẩn xác để mở khóa chuỗi combo đắc thắng!
píngguǒ · quả táo
Lượng từ phổ biến nhất trong tiếng Trung. Dùng cho người và đại đa số đồ vật khi không có lượng từ chuyên dụng.
Chỉ số lượng không xác định, thường kết hợp với 一, 这, 那 (ví dụ: 一些, 这些, 那些).
Dùng để phân loại sự vật, hiện tượng hoặc con người theo chủng loại, phương thức.
Dùng để chỉ người với thái độ kính trọng: thầy cô, khách quý, đối tác, chuyên gia.
Dùng cho người gắn liền với nghề nghiệp, vai trò xã hội hoặc xếp hạng (học sinh, phóng viên, cảnh sát).
Chuyên dùng để đếm số thành viên trong một gia đình (gia đình có mấy miệng ăn).
Dùng cho hầu hết động vật nhỏ và chim muông: mèo, chim, gà, chó, gấu trúc, thỏ.
Dùng cho động vật có hình dáng thon dài, uốn lượn: cá, rắn, rồng, chó (khẩu ngữ).
Chuyên dụng cho loài ngựa, lạc đà, lừa; hoặc cuộn vải vóc nguyên khổ.
Dùng cho gia súc và muông thú cỡ lớn có đầu to: trâu, bò, voi, lợn/heo.
Chuyên dùng cho lạc đà dựa trên hình tượng bướu lưng như ngọn núi nhỏ (sơn phong).
Dùng cho vật có mặt phẳng rộng: giấy, bàn, vé, ảnh, da mặt, giường chiếu, thẻ ngân hàng.
Dùng cho vật mỏng thái lát (bánh mì, thịt nướng), viên thuốc mỏng, lá cây, hoặc cảnh tượng trải rộng.
Dùng cho đồ vật có bề mặt phản chiếu hoặc phẳng đứng: gương soi, lá cờ, bức tường, cái trống.
Chuyên dùng cho thư từ, thư điện tử email, bưu kiện văn kiện có niêm phong.
Dùng cho đồ vật có cán/tay nắm: ghế tựa, dao, kéo, ô/dù, chìa khóa, súng; hoặc 1 nắm tay (cát, gạo).
Dùng cho vật thuôn dài thẳng và cứng: bút mực, bút chì, que nến, ống tiêm, điếu thuốc, khẩu súng.
Dùng cho vật thuôn dài dẻo hoặc uốn lượn: con đường, dòng sông, sợi dây, tin nhắn văn bản, quy tắc điều luật.
Dùng cho vật mảnh dài hình trụ tròn: sợi tóc, que diêm, sợi dây thừng, cây kim, cọng cỏ, que kem.
Chuyên dùng cho cành cây, nhành hoa có cả cành và lá.
Dùng cho sách, vở, từ điển, tạp chí đóng thành cuốn.
Dùng cho tờ báo, tập tài liệu văn kiện, suất ăn, phần quà, hoặc công việc (một phần việc).
Dùng cho sách nằm trong một bộ nhiều tập: tập 1, quyển hạ, sổ kỷ yếu.
Chuyên dùng cho các loại xe có bánh lăn trên mặt đất: ô tô, xe đạp, xe máy, xe buýt.
Dùng cho máy bay, đàn dương cầm piano, máy ảnh cơ lớn có giá đỡ.
Dùng cho thiết bị điện tử, máy tính, ti vi, máy giặt, động cơ cơ khí bàn.
Chuyên dùng cho tàu thủy lớn, thuyền buồm, chiến hạm trên sông biển.
Dùng cho thiết bị cầm tay tinh xảo (điện thoại di động) hoặc tác phẩm nghệ thuật đồ sộ (phim điện ảnh, bộ tiểu thuyết).
Dùng cho đồ uống đựng trong cốc, ly hoặc tách trà, cà phê.
Dùng cho chất lỏng hoặc đồ vật đựng trong chai lọ thủy tinh, nhựa: bia, nước khoáng, nước hoa.
Dùng cho món ăn đựng trong bát ăn cơm, tô phở mì súp.
Dùng cho món ăn dọn trên đĩa tròn; hoặc một ván cờ vây, cờ tướng.
Dùng cho các bữa ăn trong ngày (sáng, trưa, tối); hoặc một trận mắng mỏ, trách phạt.
Dùng cho vật dạng khối cắt miếng: bánh ngọt, cục xà phòng, tảng đá; và là đơn vị tiền tệ khẩu ngữ (đồng tệ).
Dùng cho vật nhỏ tròn dạng hạt: hạt gạo, hạt cát, viên thuốc, viên ngọc trai.
Dùng cho y phục phần thân trên (áo sơ mi, áo khoác), kiện hàng, sự việc (một việc), quà tặng.
Dùng cho những vật sinh ra có đôi có cặp không tách rời: đôi đũa, đôi giày, đôi mắt, đôi bàn tay.
Chuyên dùng cho vật có chóp che trên đầu: mũ/nón, lều trại, màn che chống muỗi.
Dùng cho trang phục cả bộ (com-lê, đồng phục), bộ trà chén, hoặc căn hộ chung cư hoàn chỉnh.
Dùng cho công trình kiến trúc hoặc thực thể tự nhiên to lớn, cố định: ngọn núi, tòa nhà, cây cầu, thành phố.
Chuyên dùng cho căn phòng, gian phòng nhỏ trong ngôi nhà.
Dùng cho các đơn vị kinh doanh thương mại: công ty, ngân hàng, nhà hàng, hiệu sách, bệnh viện.
Dùng để đếm cả tòa nhà hay biệt thự độc lập (thường dùng ở phương Nam và khẩu ngữ hiện đại).
Động lượng từ thông dụng nhất, chỉ số lần diễn ra của một hành vi, sự kiện.
Nhấn mạnh quá trình thực hiện trọn vẹn một hành động từ đầu đến đuôi (đọc hết 1 lượt, nghe hết 1 lần).
Chuyên chỉ việc đi lại di chuyển khứ hồi, chạy một chuyến xe hoặc đi một chuyến công tác.
Dùng cho sự việc diễn ra qua một khoảng thời gian: trận bóng, cơn mưa rào, cuộc thi, buổi hòa nhạc.
Cẩm Nang Vàng Về Cách Dùng Lượng Từ Tiếng Trung
1. Quy tắc kết cấu vàng
Công thức chuẩn: Số từ + Lượng từ + Danh từ.
Ví dụ: 三 (Số) + 本 (Lượng từ) + 书 (Danh từ) = Ba quyển sách.
Tuyệt đối không nói 三书 (thiếu lượng từ) như trong tiếng Việt.
2. Phân biệt 两 (liǎng) và 二 (èr)
Khi đếm số lượng 2 trước lượng từ, luôn dùng 两 chứ không dùng 二.
Ví dụ chuẩn: 两个人 (hai người), 两本书 (hai quyển sách).
Chỉ dùng 二 khi đọc số đếm thứ tự, số nhà, số điện thoại hoặc số thập phân.
3. Chiến thuật dùng lượng từ vạn năng "个"
Khi đang nói nhanh hoặc chưa kịp nhớ lượng từ chuyên dụng, bạn có thể tạm dùng 个 (gè). Người bản xứ vẫn hiểu hoàn toàn ngữ nghĩa, sau đó bạn có thể dần thay thế bằng lượng từ chính xác để cách diễn đạt tự nhiên và chuẩn văn phong nhất.