Diễn đạt tuổi tác (岁) và giá cả (块/元)
Nói tuổi dùng 岁 trực tiếp sau số từ. Nói giá cả dùng 块 (khẩu ngữ) hoặc 元 (văn bản).
Số + 岁 (suì) | Số + 块/元 (kuài/yuán) + (钱)
Hiểu cách dùng
Nói tuổi: Dùng số từ ghép trực tiếp với 岁 (suì - tuổi). Câu nói tuổi thuộc dạng câu vị ngữ danh từ, thường không cần dùng 是: 我二十岁 (Tôi 20 tuổi).
Nói giá tiền: Trong khẩu ngữ hàng ngày dùng 块 (kuài) hoặc 块钱: 五块钱 (5 đồng/tệ). Trong văn viết, niêm yết giá dùng 元 (yuán).
Đặc biệt: 2 tuổi nói là 两岁 (liǎng suì); 2 đồng tiền nói là 两块钱 (liǎng kuài qián). Tuyệt đối không dùng '二岁' hay '二块钱'.
Thử với những câu gần gũi
我今年二十岁。
Năm nay tôi hai mươi tuổi.
这个苹果三块钱。
Quả táo này ba tệ.
女儿两岁了。
Con gái được hai tuổi rồi.
Pinyin ghi thanh gốc của âm tiết; khi nói liền mạch có thể có biến điệu.
Đừng bỏ qua điểm dễ nhầm
Dễ nhầm二块钱。
Nên dùng两块钱。
Trước lượng từ 块 và 岁, số 2 bắt buộc phải đọc là 两 (liǎng).
Dễ nhầm我是二十岁。
Nên dùng我二十岁。
Câu nói tuổi là câu vị ngữ danh từ, nói trực tiếp không cần 是.
Khảo Nghiệm Phản Xạ · 3 Câu Thực Chiến
Thanh Long Sư Phụ sẽ trực tiếp chấm điểm, phân tích bẫy phản xạ và củng cố giác quan ngôn ngữ sau mỗi câu bạn chọn!
Đang chuẩn bị câu hỏi…
Bài luyện được lưu tự động vào sổ lỗi và hành trình để Thanh Long đồng hành nhắc nhở lịch ôn.