Động từ năng nguyện 会 biểu thị kỹ năng
Biểu thị khả năng làm được việc gì đó thông qua học tập, rèn luyện: biết nói tiếng Trung, biết bơi, biết nấu ăn.
Chủ ngữ + 会 + Động từ + (Tân ngữ)
Hiểu cách dùng
会 (huì) đứng trước động từ để biểu thị một kỹ năng hoặc năng lực có được nhờ qua quá trình học tập hoặc rèn luyện (biết lái xe, biết nói ngoại ngữ, biết nấu ăn).
Phủ định của 会 là 不会 (bú huì): biểu thị 'không biết làm' việc đó.
Cần phân biệt với 能 (néng): 会 nhấn mạnh kỹ năng qua học hỏi, còn 能 nhấn mạnh điều kiện khách quan hoặc năng lực thể chất cho phép.
Thử với những câu gần gũi
我会说汉语。
Tôi biết nói tiếng Trung Quốc.
妈妈会做中国菜。
Mẹ biết nấu món ăn Trung Quốc.
我不会游泳。
Tôi không biết bơi.
Pinyin ghi thanh gốc của âm tiết; khi nói liền mạch có thể có biến điệu.
Đừng bỏ qua điểm dễ nhầm
Dễ nhầm我没会说汉语。
Nên dùng我不会说汉语。
Phủ định của động từ năng nguyện 会 luôn dùng 不会, không dùng 没会.
Khảo Nghiệm Phản Xạ · 3 Câu Thực Chiến
Thanh Long Sư Phụ sẽ trực tiếp chấm điểm, phân tích bẫy phản xạ và củng cố giác quan ngôn ngữ sau mỗi câu bạn chọn!
Đang chuẩn bị câu hỏi…
Bài luyện được lưu tự động vào sổ lỗi và hành trình để Thanh Long đồng hành nhắc nhở lịch ôn.