Phân biệt từ để hỏi số lượng 几 vs 多少
几 hỏi số lượng nhỏ dưới 10 và bắt buộc có lượng từ. 多少 hỏi số lượng lớn và có thể không cần lượng từ.
几 + Lượng từ + Danh từ (< 10) | 多少 + (Lượng từ) + Danh từ (> 10)
Hiểu cách dùng
几 (jǐ) dùng khi người hỏi ước tính số lượng nhỏ (thường dưới 10), và SAU 几 BẮT BUỘC PHẢI CÓ LƯỢNG TỪ: 几个苹果 (mấy quả táo), 几本书 (mấy cuốn sách).
多少 (duōshao) dùng khi hỏi số lượng lớn hoặc không dự đoán trước được số lượng. Sau 多少 có thể dùng lượng từ hoặc lược bỏ lượng từ: 多少学生 (bao nhiêu học sinh), 多少钱 (bao nhiêu tiền).
Hỏi số điện thoại, giá tiền luôn dùng 多少: 你的电话号码是多少? (Số điện thoại bạn là bao nhiêu?), 这个多少钱? (Cái này bao nhiêu tiền?).
Thử với những câu gần gũi
你家有几口人?
Nhà bạn có mấy người?
你们学校有多少学生?
Trường các bạn có bao nhiêu học sinh?
这个多少钱?
Cái này bao nhiêu tiền?
Pinyin ghi thanh gốc của âm tiết; khi nói liền mạch có thể có biến điệu.
Đừng bỏ qua điểm dễ nhầm
Dễ nhầm几钱?
Nên dùng多少钱?
Hỏi giá tiền luôn dùng cụm cố định 多少钱, không bao giờ nói 几钱.
Dễ nhầm你有人几?
Nên dùng你有几个人?
几 phải đứng trước lượng từ và danh từ.
Khảo Nghiệm Phản Xạ · 3 Câu Thực Chiến
Thanh Long Sư Phụ sẽ trực tiếp chấm điểm, phân tích bẫy phản xạ và củng cố giác quan ngôn ngữ sau mỗi câu bạn chọn!
Đang chuẩn bị câu hỏi…
Bài luyện được lưu tự động vào sổ lỗi và hành trình để Thanh Long đồng hành nhắc nhở lịch ôn.